Liên kết cộng hoá trị

24h.edu.vn - Liên kết cộng hoá trị.

 Liên kết cộng hoá trị

I. Sự hình thành liên kết cộng hóa trị

1. Liên kết cộng hóa trị hình thành giữa các nguyên tử giống nhau. Sự hình thành đơn chất

a) Sự hình thành phân tử Hidro (H2)

- Hai nguyêns tử Hidro liên kết với nhau bằng cách mỗi nguyên tử H góp chung 1 electron tạo thành cặp electron dùng chung trong phân tử H2.

H . + . H --> H : H (công thức electron)

H - H (công thức cấu tạo)

Đây là liên kết đơn

 

b) Sự hình thành phân tử Nitơ (N2)

- Hai nguyên tử Hidro liên kết với nhau bằng 3 cặp electron dùng chung.

 

Đây là liên kết ba

Kết luận:

- Liên kết cộng hóa trị là liên kết được hình thành giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron dùng chung

- Liên kết cộng hóa trị giữa hai nguyên tử giống nhau thì cặp electron dùng chung không bị lệch về phía nguyên tử nào cả. Đó là liên kết cộng hóa trị không cực.

2. Liên kết giữa các nguyên tử khác nhau. Sự hình thành hợp chất.

a) Sự hình thành phân tử Hidro Chlorua (HCl)

- Mỗi nguyên tử H và Cl góp chung 1 electron tạo thành 1 cặp electron dùng chung.

- Độ âm điện của Clo lớn hơn của Hidro nên cặp electron dùng chung bị lệch về phía Cl.

Kết luận: liên kết cộng hóa trị trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về phía 1 nguyên tử có độ âm điện lớn hơn gọi là liên kết cộng hóa trị phân cực.

b) Sự hình thành phân tử khí CO2

- Nguyên tử C ở giữa 2 nguyên tử O, C góp chung với mỗi O 2 electron tạo ra 2 liên kết đôi.

3. Tính chất của các chất có liên kết cộng hóa trị

+ là chất rắn như : đường, lưu huỳnh, iot …, là chất lỏng như : nước, rượu …, là chất khí như : khí cacconic, clo, hidro …

+ Các chất có cực dễ tan trong dung môi có cực như nước. Các chất không có cực tan trong dung môi không cực như benzen, cacbon tetraclorua

+ Không dẫn điện ở mọi trạng thái.

II. Độ âm điện và liên kết hóa học:

1. Quan hệ giữa liên kết cộng hóa trị không cực, liên kết cộng hóa trị có cực và liên kết ion:

Trong phân tử nếu cặp electron chung ở giữa hai nguyên tử là liên kết cộng hóa trị không có cực, nếu lệch về phía một nguyên tử là liên kết cộng hóa trị có cực, nếu cặp electron chung chuyển hẳn về một nguyên tử là liên kết ion ® Liên kết cộng hóa trị có cực là dạng chuyển tiếp giữa liên kết cộng hóa trị không cực và liên kết ion.

2. Hiệu độ âm điện và liên kết hóa học:

Dc : Hiệu độ âm điện

0 < Dc < 0,4 : liên kết cộng hóa trị không cực

0,4 ≤ Dc < 1,7 : liên kết cộng hóa trị có cực

Dc ≥ 1,7 : liên kết ion

Ví dụ :

Phân tử NaCl   Dc = 3,16 – 0,98 = 2,23

Phân tử HCl Dc = 3,16 – 2,2 = 0,96

+ Học sinh vận dụng xác định các loại liên kết trong phân tử NaCl, HCl …

 

II. Độ âm điện và liên kết hoá học:

1. Quan hệ giữa 3 loại liên kết đã học:

 

 

+ Cl2: CHT không cực

+ HCl: CHT có cực

 

+ liên kết ion

 

2. Quan hệ giữa độ âm điện với 3 loại liên kết đã học:

VD: phân tử HCl

CT electron :

Đôi electron chung lệch về phía clo có độ âm điện lớn.

+ Mối quan hệ giữa DX và liên kết trong phân tử như sau:

DX > 1,7 : Liên kết ion

0,4 DX < 1,7 : Liên kết CHT có cực

0DX < 0,4: Liên kết CHT không cực

Hiệu số độ âm điện giữa 2 nguyên tử càng lớn liên kết CHT càng phân cực DX > 0.

Đây chính là ứng dụng của độ âm điện vào xét liên kết và xét khả năng phân cực của phân tử.

Ngay cả khi DX rất lớn (DX = 3,5) thì % mức độ ion cũng chỉ đạt 92% vẫn còn 8% là 5 mức độ CHT.

HS: Làm bài tập để củng cố những vấn đề về lí thuyết.

+ BT 3: câu đúng là A

+ Hiệu độ âm điện:

CaCl2 = 2,16 ® liên kết ion

AlCl3 = 1,55 ® liên kết CHT có cực

CaS = 1,58   ® liên kết CHT có cực

Al2S3 = 0,97 ® liên kết CHT có cực.


24h.edu.vn


Bài viết liên quan: